Khả Năng Kiểm Soát Sinh Học Vibrio Parahaemolyticus Nt7 Phân Lập Từ Tôm Thẻ Bệnh Hoại Tử Gan Tụy (Ahpnd) Của Chủng Bacillus Polyfermenticus F27 Phân Lập Từ Giun Quế

Tóm tắt

Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm được phát hiện đầu tiên ở Trung Quốc năm 2009 và gây hại cho nghề nuôi tôm ở nhiều nước kể cả Việt Nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sàng lọc khả năng kháng Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy của một số chủng Bacillus. Chủng V. parahaemolyticus NT7 sử dụng trong nghiên cứu này được phân lập từ mẫu tôm thẻ chân trắng bệnh hoại tử gan tụy tại Ninh Thuận và đã được định danh bằng phương pháp sinh hóa. Bằng phương pháp vạch vuông góc và giếng khuếch tán, chúng tôi sàng lọc được chủng Bacillus polyfermenticus F27 đối kháng V. parahaemolyticus NT7 với đường kính lớn nhất là 18,50 mm. B. polyfermenticus F27 có khả năng ức chế V. parahaemolyticus NT7 khi tiến hành đồng nuôi cấy, không gây tiêu huyết và an toàn đối với tôm thẻ giống với tỷ lệ sống 100% của nghiệm thức thử nghiệm. Kết quả khảo sát LD50 khi gây nhiễm V. parahaemolyticus NT7 lên tôm thẻ giống là 1,12. 105 CFU/ml. Tiến hành thử nghiệm đánh giá khả năng bảo vệ vật chủ của chủng B. polyfermenticus F27, chúng tôi nhận thấy chủng có khả năng bảo vệ tôm thẻ giống từ chủng V. parahaemolyticus NT7 gây bệnh. Những kết quả trên cho thấy rằng chủng Bacillus polyfermenticus F27 có tiềm năng để sản xuất chế phẩm sinh học kiểm soát và phòng bệnh EMS/AHPNS trên tôm.

Từ khoá

Bacillus polyfermenticus F27; Bệnh hoại tử gan tụy; Kiểm soát sinh học; Tôm thẻ chân trắng; Vibrio parahaemolyticusNT7

Tài liệu tham khảo

Balcazar, J. L. & Rojas-Luna, T. (2007). Inhibitory activity of probiotic Bacillus subtilis UTM 126 against Vibrio species confers protection against vibriosis in juvenile shrimp (Litopenaeus vannamei). Curr Microbiol, 55(5), 409-412.


Chythanya, R., Karunasagar, I. & Karunasagar, I. (2002). Inhibition of shrimp pathogenic vibrios by a marine Pseudomonas I-2 strain. Aquaculture, 208, 1-10.


Domorongpokkaphan, V. & Wanchaitanawong, P. (2006). In vitro Antimicrobial Activity of Bacillus spp. Against Pathogenic Vibrio spp. in Black Tiger Shrimp (Penaeus monodon). Kasetsart J., 40, 949-957.


FAO (2013). Report of the FAO/MARD technical workshop on early mortality syndrome (EMS) or acute hepatopancreatic necrosis syndrome (AHPNS) of cultured shrimp (under TCP/VIE/3304) Hanoi, Vietnam, on 25–27 June 2013. FAO Fisheries and Aquaculture Report No. 1053.


Flegel, T.W. (2012). Historic emergence, impact and current status of shrimp pathogens in Asia. Journal of Invertebrate Pathology, 110, 166-173.


Gatesoupe, F. J. (1999). The use of probiotics in aquaculture. Aquaculture 180, 147-165.


Smibert, R.M. and Krieg, N.R. (1981) General Characterization. In: Gerdhardt, P., Murray, R.G.E., Costilow, R.N., Nester, E.W., Wood, W.A., Krieg, N.R. and Phillips, G.B., Eds., Manual of Methods for General Bacteriology, American Society for Microbiology, Washington, DC, 409-443.


Han, J. E. et al. (2015). Plasmid mediated tetracycline resistance of Vibrio parahaemolyticus associated with acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND) in shrimps. Aquaculture, 2, 17-21.


Holt, J. G. et al. (1994). Bergey's Manual of Determinative Bacteriology 9th edition, Chapper V, 816 pages.


Kondo, H. et al. (2014). Draft genome sequences of six strains of Vibrio parahaemolyticus Isolated from Early Mortality Syndrome/Acute Hepato- pancreatic Necrosis Disease shrimp in Thailand. Genome Announc, 2(2), (e00221-14).


Lightner, D.V. et al. (2013). Determination of the infectious nature of the agent of acute hepatopancreatic necrosis syndrome affecting penaeid shrimp. Diseases of Aquatic Organisms, 105, 45-55.


Lightner, D.V. et al. (2012). Early mortality syndrome affects shrimp in Asia. Global Aquaculture Advocate, January/February, 40.


MacFaddin, J.F. (2000). Biochemical Tests for Identification of Medical Bacteria. 3rd Edition, Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia.


Mooney, A. (2012). An emerging shrimp disease in Vietnam, microsporidiosis or liver disease? Available at: http://aquatichealth.net/issues/38607 (accessed 24 Feb 2012).


Moriarty, D. J. W. (1997). The role of microorganisms in aquaculture ponds. Aquaculture, 151, 333-349.


NACA-FAO (Network of Aquaculture Centers in Asia-Pacific-Food and Agriculture Organization of the United Nations) (2011). Quarterly Aquatic Animal Disease Report (Asia and Pacific Region), 2011/2, April–June 2011. NACA, Bangkok.


Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hoàng Tuấn Duy, Đỗ Phương Quỳnh, Võ Ngọc Yến Nhi, Dương Nhật Linh, Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, Lê Hồng Phước (2013). Khả năng kiểm soát sinh học Edwardsiella ictaluri gây bệnh của một số chủng Bacillus spp. phân lập từ ao nuôi cá tra. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 51(5C), 508-512.


Nguyễn Văn Minh, Dương Nhật Linh, Đan Duy Pháp, Lai Phong Mỹ Lệ, Lại Thị Minh Lê, Nguyễn Thị Hồng Phương, …, Phạm Hùng Vân (2010). Phân lập và sàng lọc một số vi khuẩn tiềm năng làm probiotic trong nuôi trồng thủy sản từ trùn quế (Perionyx excavatus). Hội nghị CNSH thủy sản toàn quốc, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.


Nguyễn Văn Minh, Dương Nhật Linh, Đỗ Bảo Ngọc, Trần Thị Khánh Linh, Hà Thị Bảo Yến, Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh (2011). Nghiên cứu khả năng kiểm soát Vibrio spp. gây bệnh trên tôm sú của một số chủng Bacillus spp. phân lập từ trùn quế. Tạp chí NN & PTNN, 137 -143.


Purivirojkul, W. & Areechon, N. (2007). Application of Bacillus spp. isolated from the intestine of blacktiger shrimp (Penaeus monodon Fabricius) from natural habitat for control pathogenic bacteria in aquaculture. Kasetsart J. (Nat. Sci.) 41, 125-132.


Shafiqur, R.et al. (2009) Application of probiotic bacteria: A novel approach towards ensuring food safety in shrimp aquaculture. Journal of Bangladesh Academy of Sciences, 33(1), 139-144.


Schryver, P., Defoirdt, T. & Sorgeloos, P. (2014). Early Mortality Syndrome Outbreaks: A Microbial Management Issue in Shrimp Farming?. Pathogens magazines, Ghent University, Gent, Belgium.


Ravi, A .V. et al. (2007). Screening and evaluation of probiotics as a biocontrol agent against pathogenic Vibrios in marine aquaculture. Lett Appl Microbiol, 45(2), 219-223.


Reed, J. L. & Muench, H. (1938). A simple method of estimating fifty percent Endpoints. The American journal of hygiene, 27, 493-497.


Tran, L. et al. (2013). Determination of the infectious nature of the agent of acute hepato-pancreatic necrosis syndrome affecting penaeid shrimp. Diseases of Aquatic Organisms, 105, 45–55.


Tổng cục Thủy sản (2014a). Hội thảo Khoa học bệnh Đốm trắng và bệnh Hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi nước lợ, http://www.fistenet.gov.vn/e-nuoi-trong-thuy-san/phong-chong-dichbenh/tinh-hinh-dich-benh-111om-trang-va-benh-hoai-tu-gan-tuy-cap-tren-tom-nuoi-nuoc-lo/.


Tổng cục thủy sản (2014b). Tình hình sản xuất thủy sản năm 2014, http://www.fistenet.gov.vn/ thong-tin-huu-ich/thong-tin-thong-ke/thong-ke-1/tinh-hinh-san-xuat-thuy-san-nam-2014/.


Trần Linh Thước (2010). Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm. NXB Giáo Dục Việt Nam, 70 trang.


Vaseeharan, B., Lin, J. & Ramsamy, P. (2003). Control of pathogenic Vibrio spp. by Bacillus subtilis BT23, a Possible Probiotic Treatment for Black Tiger Shrimp (Penaeus monodon). Lett Appl Microbiol, 36(2), 83-87.


Verschuere, L., Rombaut, P. & Verstraete, W. (2000). Probiotic bacteria as biological control agents in aquaculture. Microbiology Molecular Biology Reviews, 64(4), 655-671.


Zorriehzahra, M.J. & Banaederakhshan, R. (2015). Early mortality syndrome (EMS) as new emerging threat in shrimp industry. Adv. Anim. Vet. Sci., 3, 64-72.